Nạp ngay kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh

Tổng hợp kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh, đây là dạng câu tương đối khó nhưng mang lại hiệu quả diễn đạt hiệu quả khi dùng trong giao tiếp và bài thi.

1. Câu điều kiện hỗn hợp là gì?

Câu điều kiện hỗn hợp được kết hợp từ hai câu điều kiện 2 và 3

Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional Sentence) là câu được kết hợp từ câu câu điều kiện 2 và 3. Dạng câu này dùng để diễn tả một giả định, tình huống, hành động mà không có thật trong quá khứ dẫn đến một hệ quả trong quá khứ và hiện tại có sự thay đổi.

Ví dụ: 

  • If I had gone to bed earlier, I wouldn’t be so tired now. (Nếu tôi đã đi ngủ sớm hơn, thì bây giờ tôi đã không mệt thế này.)
    → Nguyên nhân trong quá khứ gây ra kết quả ở hiện tại.

  • If she were more organized, she would have submitted the report on time. (Nếu cô ấy ngăn nắp hơn, cô ấy đã nộp báo cáo đúng hạn rồi.)
    → Tình trạng hiện tại là nguyên nhân dẫn đến kết quả không xảy ra trong quá khứ.

2. Công thức của câu điều kiện dạng hỗn hợp

Công thức chung của câu điều kiện hỗn hợp

2.1 Câu điều kiện hỗn hợp loại 1 (Past – Present)

Câu điều kiện dạng này dùng để diễn tả một tình huống, sự việc hoặc hành động sẽ xảy ra ở hiện tại khi mà các sự kiện được nhắc tới trong quá khứ đã trở thành sự thật.

Công thức: If + S + had + V3/ed, S + would + V-inf

Đối với cấu trúc của câu điều kiện hỗn hợp loại 1 này, mệnh đề If sẽ sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại 3, còn mệnh đề chỉ kết quả sẽ sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại 2.

Ví dụ:

  • If I had studied harder, I would have a better job now. (Nếu tôi học chăm chỉ hơn, thì bây giờ tôi đã có một công việc tốt hơn.)

  • If they had left earlier, they would be here by now. (Nếu họ rời đi sớm hơn, thì giờ này họ đã ở đây rồi.)

Sự thật ở hai ví dụ trên đó là nhân vật “tôi” đã không có một công việc tôi, cũng như “họ” đã không ở đây ngay lúc này.

Cấu trúc của câu điều kiện hỗn hợp loại 1 đưa ra một giả định không có thật ở quá khứ. Trong quá khứ nhân vật “tôi” không học hành chăm chỉ, và nhân vật “họ” không rời đi sớm hơn dẫn đến việc nhân vật “tôi” không có công việc tốt và “họ” không thể ở đây ngay lúc này.

2.2 Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 (Present – Past)

Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 dùng để diễn tả một sự việc, tình huống, hành động không có thật ở hiện tại, kết quả của sự việc này có thể xảy ra trong quá khứ nhưng không có thật ở thực tế

Công thức: If + S + V2/ed, S+ would/could/might + have +V3/ed

Dạng câu điều kiện hỗn hợp này, mệnh đề if sẽ sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại 2, và mệnh đề chỉ kết quả sẽ sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại 3.

Ví dụ: 

  • If she were more careful, she wouldn’t have lost her phone. (Nếu cô ấy cẩn thận hơn, cô ấy đã không đánh mất điện thoại.)

  • If I weren’t so afraid of heights, I would have gone skydiving last summer. (Nếu tôi không sợ độ cao, thì hè rồi tôi đã đi nhảy dù.)

Trong 2 ví dụ kể trên sự thật là nhân vật “cô ấy” không cẩn thận nên đã làm mất điện thoại, và nhân vật tôi sợ độ cao nên đã không thể chơi nhảy dù hè vừa rồi.

Cấu trúc của câu điều kiện loại 2 đã thay đổi hành động. Tức là nếu nhân vật “Cô ấy” cẩn thận hơn thì đã không làm mất điện thoại, và nhân vật “tôi” không sợ độ cao thì đã có thể chơi nhảy dù. Những giả định này hoàn toàn không có thật.

3. Đảo ngữ của câu điều kiện hỗn hợp

Các câu điều kiện hỗn hợp đều có đảo ngữ giúp thay đổi cách diễn đạt của câu

Câu điều kiện hỗn hợp

Đão ngữ

Ví dụ minh hoạ

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Had + S + (not) + V3/Ved, S + would/could/might + V

Gốc: If I had gone to university, I would have a better job now.

Đảo: Had I gone to university, I would have a better job now. (Nếu tôi đã học đại học, thì bây giờ tôi đã có một công việc tốt hơn.)

Câu điều kiện hỗn hợp loại 2

Were + S + (not), S + would/might/could + have + P2

Were + S + (not) + to V, S + would/might/could + have + P2

Gốc: If I were more confident, I would have joined the competition

Đảo: Were I more confident, I would have joined the competition. (Nếu tôi tự tin hơn, tôi đã tham gia cuộc thi rồi.)

Gốc: If he were to try harder, he might have passed the test

Đảo: Were he to try harder, he might have passed the test. (Nếu anh ấy cố gắng hơn, có lẽ anh ấy đã vượt qua bài kiểm tra rồi.)

 

4. Bài tập củng cố kiến thức 

Bài 1: Chọn đáp án đúng

  1. If she _______ harder last year, she would be studying abroad now.
    A. studies
    B. studied
    C. had studied
    D. was studying

  2. Had I known about the traffic jam, I _______ earlier.
    A. would leave
    B. left
    C. had left
    D. would have left

  3. If I were better at time management, I _______ the deadline yesterday.
    A. would meet
    B. met
    C. would have met
    D. meet

  4. Were he to apply for the job, he _______ it last month.
    A. would get
    B. would have gotten
    C. got
    D. gets

  5. If we had saved more money, we _______ a car now.
    A. have
    B. had
    C. would have had
    D. would have

  6. Had they listened to me, they _______ in trouble now.
    A. wouldn’t be
    B. wouldn’t have been
    C. weren’t
    D. aren’t

  7. Were she more organized, she _______ her passport yesterday.
    A. wouldn’t lose
    B. wouldn’t have lost
    C. didn’t lose
    D. doesn’t lose

  8. If I were not afraid of flying, I _______ to Japan last year.
    A. would travel
    B. would have traveled
    C. traveled
    D. had traveled

  9. Had you been more careful, you _______ your phone now.
    A. would still have
    B. would have had
    C. have
    D. had

  10. If they had practiced more, they _______ the competition now.
    A. would win
    B. would have won
    C. win
    D. would be winning

Bài 2: Hoàn thành câu điều kiện hỗn hợp 

Chia động từ trong ngoặc cho đúng thì để hoàn thành câu điều kiện hỗn hợp.

  1. If I (study) __________ harder at university, I would have a better job now.

  2. She (be) __________ more confident now if she had taken more chances in the past.

  3. If we (not/miss) __________ the train this morning, we would be in the meeting already.

  4. They would have finished the report yesterday if John (not/quit) __________ last week.

  5. Had she accepted the offer, she (work) __________ in New York now.

  6. If I (not/spend) __________ all my savings last year, I could buy a new laptop now.

  7. Were he more responsible, he (not/forget) __________ the documents yesterday.

  8. If you (follow) __________ my advice, you wouldn’t be facing this problem now.

  9. We (not/lose) __________ the contract if the manager were more experienced.

  10. Were they to start earlier, they (not/miss) __________ the presentation last Monday.

Đáp án

Bài 1:

  1. C

  2. D

  3. C

  4. B

  5. D

  6. A

  7. B

  8. B

  9. A

  10. D

Bài 2:

  1. had studied

  2. would be

  3. had not missed

  4. had not quit

  5. would be working

  6. had not spent

  7. would not have forgotten

  8. had followed

  9. would not have lost

  10. would not have missed

Kết luận

Câu điều kiện hỗn hợp là dạng ngữ pháp tương đối khó trong tiếng Anh. Bài viết đã giúp tổng hợp các kiến thức cơ bản về dạng câu này giúp bạn có thể tự tin áp dụng vào trong giao tiếp cũng như bài thi của mình để đạt được hiệu quả cao

Để lại bình luận

Đã thêm vào giỏ hàng

0 Scroll